<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>CCN &#187; Ấn phẩm – Tài liệu – Hình ảnh</title>
	<atom:link href="https://ccn.crdvietnam.org/vi/category/an-pham-tai-lieu-hinh-anh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://ccn.crdvietnam.org</link>
	<description>MẠNG LƯỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU MIỀN TRUNG</description>
	<lastBuildDate>Fri, 22 Sep 2017 06:42:34 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<!--Theme by MyThemeShop.com-->
	<item>
		<title>Mô hình nuôi gà an toàn dịch bệnh thích ứng Biến đổi khí hậu</title>
		<link>https://ccn.crdvietnam.org/vi/mo-hinh-nuoi-ga-an-toan-dich-benh-thich-ung-bien-doi-khi-hau-tai-tinh-quang-na/</link>
		<comments>https://ccn.crdvietnam.org/vi/mo-hinh-nuoi-ga-an-toan-dich-benh-thich-ung-bien-doi-khi-hau-tai-tinh-quang-na/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2015 08:44:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Administrator]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Báo cáo và nghiên cứu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ccn.crdvietnam.org/?p=688</guid>
		<description><![CDATA[Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương Khái quát thêm về tình hình chăn nuôi gà của địa phương (báo cáo đánh giá, báo cáo tổng kết của Trung tâm KN tỉnh) Chăn nuôi gà rất phổ biến và phù hợp với hầu hết các loại hộ ở nông thôn, nhất [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương</strong></p>
<p><em>Khái quát thêm về tình hình chăn nuôi gà của địa phương (báo cáo đánh giá, báo cáo tổng kết của Trung tâm KN tỉnh)</em></p>
<p>Chăn nuôi gà rất phổ biến và phù hợp với hầu hết các loại hộ ở nông thôn, nhất là hộ nghèo. Nuôi gà có vốn đầu tư thấp, sản phẩm dễ tiêu thụ. Người dân ở hầu hết các xã vùng dự án của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em tại tỉnh Quảng Nam sống ở vùng ven biển có nhiều độn cát cao, có vườn rộng thuận lợi để chăn nuôi gà. Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết các hộ dân ở nơi đây nuôi gà theo phương thức thả rông. Chăn nuôi gà ở đây lại phải đối mặt thường xuyên với dịch bệnh do chuyển mùa, thời tiết, khí hậu thay đổi. Do vậy, địa phương cần thiết phải hướng người dân nuôi gà để tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng mô hình chăn nuôi gà an toàn dịch bệnh thích ứng với biến đổi khí hậu là một trong những hoạt động giúp người dân tiếp tục phát triển chăn nuôi gà bền vững.</p>
<p><strong>Địa điểm và thời gian thực hiện mô hình: </strong></p>
<p><em>Địa điểm thực hiện mô hình: </em></p>
<p>Giới thiệu thông tin sơ bộ về vùng thực hiện dự án (Xã Duy Tân, Duy Nghĩa (huyện Duy Xuyên) và Bình Nam (huyện Thăng Bình), tỉnh Quảng Nam, Việt Nam)</p>
<p><em>Thời gian thực hiện mô hình: </em>22/08 &#8211; 15/11/2014</p>
<p><strong>Mục đích của mô hình: </strong>Giúp người dân chăn nuôi gà có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng thu nhập.</p>
<p><strong>Phương pháp xây dựng</strong></p>
<p><em>Cách tiếp cận </em></p>
<p>Xây dựng mô hình chăn nuôi có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu dựa trên tập quán sản xuất và kinh nghiệm sẵn có của các hộ hưởng lợi.</p>
<p><em>Các bước thực hiện</em></p>
<ul>
<li>Chọn hộ tham gia hoạt động chuyển giao/mô hình: chọn hộ tham gia theo các tiêu chí của dự án theo nguyên tắc công khai, dân chủ và khách quan.</li>
<li>Tập huấn kỹ thuật:</li>
<li>Kỹ thuật làm chuồng trại: Người dân và cán bộ cùng thảo luận và trao đổi về bản thiết kế chuồng trại, thống nhất các nội dung trước khi xây dựng;</li>
<li>Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn ứng phó với biến đổi khí hậu: Chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng chống dịch bệnh, &#8230;</li>
<li>Xây dựng chuồng trại và chuẩn bị các dụng cụ chăm sóc nuôi dưỡng: tuân thủ quy trình xây dựng chuồng trại theo hướng dẫn của cán bộ tư vấn dự án.</li>
<li>Chọn mua giống:</li>
<li>Giống gà sử dụng là giống là địa phương và phải có nguồn gốc rõ ràng. Phải mua giống tại các cơ sở an toàn. Phải kiểm tra chất lượng giống khi mua. Không được mua gà con ở chợ hoặc người đi bán hàng rong.</li>
<li>Gà mua ở 3-4 tuần tuổi (đã được phòng vắc xin lasota lần 1, 2, Gumbro, cầu trùng), gà khỏe mạnh, lông bóng mượt, khối lượng trên trung bình của phẩm giống.</li>
<li>Tiến hành chăn nuôi, chăm sóc và nuôi dưỡng: tiến hành theo các kỹ thuật đã được hướng dẫn và tập huấn.</li>
<li>Tổng kết &amp; đánh giá: Sau khi hoàn thành các nội dung của việc xây dựng mô hình (khoảng 01 chu kỳ nuôi gà) sẽ tiến hành tổng kết đánh giá lại các hoạt động đã thực hiện. Với các nội dung đánh giá chủ yếu: Tình hình áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của mô hình; Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của mô hình; Hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của mô hình; Hiệu quả về môi trường và tính bền vững.</li>
<li>Tư liệu hóa bài học kinh nghiệm: Quá trình thực hiện mô hình của các hộ tham gia ở tất cả các công đoạn từ xây dựng chuồng trại, chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh đều được thu thập thông tin phục vụ cho hoạt động tư liệu hóa. Mỗi mô hình sẽ có 01 hồ sơ quản lý trước, trong và sau khi thực hiện mô hình.</li>
</ul>
<p><strong>Tóm tắt mô hình (nên chắc lọc thêm thông tin để toát lên được những can thiệp và kết quả của mô hình) </strong></p>
<p><em>Mô tả các can thiệp chính về mặt kỹ thuật/giải pháp: </em></p>
<ul>
<li>Thiết kế và xây dựng chuồng phù hợp để giảm tác động của thời tiết, khí hậu thay đổi đến gà (đặc biệt là lạnh và nóng): Chuồng trại được lợp bằng ngói, có cửa sổ thông thoáng, làm dưới bóng cây cao, làm dàn chống nóng bằng các vật liệu địa phương (lá dừa, cau, cây leo như bầu bí&#8230;). Móng được xây 1 lớp blo nằm, 1 lớp blo nghiêng, tường 2 đầu hồi xây bằng gạch blo nghiêng kín tận nóc. Nhưng một đầu hồi có trừ cửa ra vào chuồng gà. Tường sau và tường trước xây bằng gạch nghiêng cao, phía trên (mặt trước và sau) được che bằng lớp lưới mắt cáo kẽm để thông thoáng nhưng chống được chuột vào chuồng gà. Mặt ngoài lưới tường trước và sau có rèm (bằng vải bạt hoặc tre đan), đảm bảo dễ đóng mở để điều tiết khí hậu trong chuồng và tránh mưa ướt khi trời mưa.</li>
<li>Sử dụng giống gà địa phương có khả năng thích ứng tốt với điều kiện địa phương: sử dụng giống gà Ri tại địa phương là giống có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu, phong tục, tập quán chăn nuôi tại địa phương;</li>
<li>Áp dụng quy trình phòng dịch tổng hợp để giảm dịch bệnh cho chăn nuôi gà: tiêm vaccine đầy đủ, vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng gà, có lưới rào xung quanh để giảm dịch bệnh cho gà khi thời tiết thay đổi thất thường;</li>
<li>Tận dụng nguồn thức ăn địa phương, hạn chế thức ăn công nghiệp: khẩu phần thức ăn của gà bao gồm các thành phần như ngô vàng, cám gạo, gạo lứt, thức ăn đậm đặc, premix vitamin và premix khoáng. Ngoài ra, nước uống luôn có sẵn và được pha thêm các chất giải nhiệt, vitamin C, kháng sinh tổng hợp.</li>
<li>Thu gom chất thải để quản lý và xử lý bằng men vi sinh vật để giảm phát thải mùi và khí gây hiệu ứng nhà kính.</li>
</ul>
<p><em>Kết quả: (hộ hưởng lợi; diện tích; số xã thực hiện, ..)</em></p>
<p>Mô hình được tiến hành ở 3 xã Duy Nghĩa, Duy Tân (huyện Duy Xuyên) và xã Bình Nam (huyện Duy Thăng Bình), Quảng Nam với 71 hộ hưởng lợi. Cụ thể số lượng các hộ hưởng lợi như sau: xã Duy Nghĩa: 15 hộ; xã Duy Tân: 35 hộ và xã Bình Nam: 21 hộ.</p>
<p>Khi tham gia thực hiện mô hình, các hộ hưởng lợi được hỗ trợ 100% giống, 50% vật liệu làm chuồng, thức ăn và một số phương tiện để chăm sóc, đồng thời được hướng dẫn kỹ thuật làm chuồng, chăm sóc để đàn gà thích ứng với điều kiện khắc nghiệt của thời tiết.</p>
<p>Điểm khác biệt của mô hình chăn nuôi gà Ri thả vườn thích ứng với biến đổi khí hậu là thực hiện mô hình chăn nuôi theo hướng bán thâm canh với chuồng nuôi kiên cố và có lưới quây.</p>
<p><em>Hiệu quả: (kinh tế, môi trường, an sinh xã hội)</em></p>
<ul>
<li>Hiệu quả về mặt kinh tế: gà ít dịch bệnh, tỷ lệ sống cao tuy nhiên chất lượng gà giống được cung cấp cho các hộ thực hiện thí điểm chưa đạt chuẩn và không được ưa chuộng trên thị trường nên hiệu quả kinh tế chưa cao.</li>
<li>Hiệu quả về mặt môi trường: chuồng trại được xây dựng thông thoáng, định kỳ thu phân, thay chất độn chuồng và thực hiện việc ủ phân theo phương pháp sinh học. Vì thế mùi hôi do phân khi nuôi gà giảm và thường xuyên thực hiện việc tiêu độc, khử trùng nhằm tiêu diệt mầm bệnh và các nhân tố trung gian truyền bệnh. Ngoài ra, chuồng được thiết kế chống nóng, chống lạnh nên có khả năng thích ứng tốt với môi trường, thời tiết thay đổi đột ngột (nóng/lạnh).</li>
<li>Hiệu quả về mặt an sinh xã hội: tăng thu nhập và đảm bảo công ăn việc làm cho người dân các hộ nghèo, cận nghèo và trung bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu và tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan (nắng nóng, rét/lạnh).</li>
</ul>
<p><em>Tình trạng hiện nay (đã kết thúc, đang triển khai, nhân rộng)</em>: đã kết thúc.</p>
<p><strong>Ý nghĩa thích ứng và bài học </strong></p>
<p><em>Ý nghĩa thích ứng</em>: mô hình nuôi gà an toàn, ít dịch bệnh và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là các hiện tượng nắng nóng, rét/lạnh.</p>
<p><em>Tính đặc sắc và khác biệt với hoạt động truyền thống/thông thường: </em>So với cách nuôi truyền thống trước đây (nuôi gà ta thả rông, gà tự đào bới kiếm ăn, chỉ bổ sung thức ăn lúc sáng sớm và chiều tới, lúc mưa gió, thời tiết thay đổi không biết can thiệp gì, không biết điều trị lúc gà bị ốm nên gà có tỷ lệ chết cao (trung bình 30-40%), thậm chí có lúc mất trắng, gà chậm lớn (6-8 tháng mới giết thịt) và nuôi gà chỉ phục vụ cho kỵ giỗ là chính. Tuy nhiên khi áp dụng mô hình nuôi gà an toàn thích ứng với biến đổi khí hậu dịch bệnh của gà giảm đáng kể, bà con đã biết cách chọn gà tốt để nuôi. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo, có chuồng kiên cố để nhốt gà, can thiệp chống nóng, chống lạnh lúc thay đổi thời tiết cho gà nên gà nuôi mau lớn, cân nặng hơn (chỉ nuôi 3 tháng gà đã đạt trung bình 1,5-1,6 kg có con đã đạt &gt; 2 kg), ít bệnh tật, tỷ lệ nuôi sống cao (&gt;90% đối với hai xã dự án Duy Tân và Bình Nam), sinh trưởng nhanh (80 ngày nuôi), thịt thơm ngon giống với gà Ri thả rông.</p>
<p><em>Bài học kinh nghiệm: </em></p>
<ul>
<li>Qui trình chọn và thẩm định hộ hưởng lợi kỹ lưỡng: việc chọn và thẩm định các hộ hưởng lợi có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực hiện thí điểm mô hình. Các hộ hưởng lợi có khả năng tiếp thu tốt các hướng dẫn và quy trình thực hiện mô hình thì khả năng chống dịch bệnh, thích ứng tốt với các hiện tượng cực đoan của thời tiết (nắng, nóng, rét/lạnh).</li>
<li>Xác định đúng đối tượng cần can thiệp/hưởng lợi: việc xác định đúng đối tượng hưởng lợi là các hộ nghèo, cận nghèo, là những đối tượng dễ bị tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu. Xác định đúng người cần sự giúp đỡ và bảo trợ là việc làm khá khó khăn và mất thời gian. Tuy nhiên, nếu hoạt động này được thực hiện tốt, dự án sẽ góp phần giúp những người dễ bị tổn thương tăng thu nhập và duy trì cuộc sống bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Điều này làm tăng hiệu quả tích cực của dự án.</li>
<li>Chọn cơ sở cung ứng giống để cung cấp cho người dân: gà giống chất lượng kém, không được ưa chuộng tại địa phương nên tỷ lệ gà chết cao và giá bán thấp. Do đó, để mô hình thực hiện thành công và có hiệu quả kinh tế cao, nhóm thực hiện dự án cần phải chọn cơ sở cung ứng giống đảm bảo chất lượng, chọn giống được ưa chuộng và có hiệu quả kinh tế cao.</li>
<li>Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi gà: trong quá trình thực hiện có một số hộ chăn nuôi không tuân thủ đúng quy trình, chưa xây dựng chuồng trại kiên cố theo thiết kế vì thế hiệu quả của mô hình nuôi chưa cao, ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án. Vì thế, trong quá trình thực hiện mô hình, các cán bộ tư vấn thực hiện mô hình phải có cách thức đảm bảo các hộ hưởng lợi tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu kỹ thuật cũng như các hướng dẫn thực hiện quy trình của dự án.</li>
</ul>
<p><em>Khả năng nhân rộng:</em></p>
<ul>
<li>Khả năng nhân rộng cao</li>
<li>Áp dụng cho cả vùng cát và vùng đồi ở miền Trung</li>
<li>Phù hợp cho các hộ nghèo, cận nghèo và trung bình</li>
</ul>
<p><strong>Khuyến nghị: </strong></p>
<ul>
<li>Nên có những nghiên cứu đối chứng chuyển sâu hơn để có thể đánh giá chính xác về tính hiệu quả cũng như khả năng thích ứng với nắng nóng và rét/lạnh;</li>
<li>Chia sẻ kinh nghiệm và các kỹ thuật nuôi gà thích ứng với biến đổi khí hậu rộng rãi trong cộng đồng ở các địa phương khác.</li>
</ul>
<p><strong>MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA</strong></p>
<p><em>Đàn gà của ông Lê Đình Trung, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam</em> <em>phát triển rất tốt, đạt trọng lượng trung bình khoảng 2kg sau 3 tháng nuôi dưỡng</em></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-691" src="http://ccn.crdvietnam.org/wp-content/uploads/2015/10/Hình-2.jpg" alt="Hình 2" width="3456" height="2304" /></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-689" src="http://ccn.crdvietnam.org/wp-content/uploads/2015/10/Hình-1.jpg" alt="Hình 1" width="3456" height="2304" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ccn.crdvietnam.org/vi/mo-hinh-nuoi-ga-an-toan-dich-benh-thich-ung-bien-doi-khi-hau-tai-tinh-quang-na/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mô hình thích ứng trồng rau ăn lá thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Nam</title>
		<link>https://ccn.crdvietnam.org/vi/mo-hinh-thich-ung-trong-rau-an-la-thich-ung-bien-doi-khi-hau-tai-tinh-quang-nam/</link>
		<comments>https://ccn.crdvietnam.org/vi/mo-hinh-thich-ung-trong-rau-an-la-thich-ung-bien-doi-khi-hau-tai-tinh-quang-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2015 08:34:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Administrator]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Báo cáo và nghiên cứu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ccn.crdvietnam.org/?p=684</guid>
		<description><![CDATA[Tài liệu dung cho Hội thảo – Tập huấn ngày 10-13/4 tại Tam Kỳ, Quảng Nam Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Tài liệu dung cho Hội thảo – Tập huấn ngày 10-13/4 tại Tam Kỳ, Quảng Nam</em></p>
<p><strong>Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương</strong></p>
<p>Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.Thích ứng với BĐKH là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự quan tâm bền bỉ và không ngừng hoàn thiện, đồng thời nó có quan hệ tương hỗ với chiến lược giảm nhẹ BĐKH. Đối với ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu yêu cầu xác định được các mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu. Nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu giải quyết những thách thức của biến đổi khí hậu bằng cách xây dựng mối quan hệ chiến lược giữa thích ứng, giảm nhẹ và an ninh lương thực. Dựa vào các điều kiện cũng như năng lực cụ thể ở từng địa phương từ đó sẽ xác định các thách thức cũng như cơ hội để từ đó lựa chọn được mô hình và chính sách phù hợp.</p>
<p>Trên thế giới có rất nhiều sáng kiến của cộng đồng nhằm thích ứng với những hiện tượng cực đoan của biến đổi khí hậu. Các mô hình sáng kiến thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng đã đem lại lợi ích rất lớn cho người tham gia. Trong từng điều kiện cụ thể với những tác động của biến đổi khí hậu thì các nguồn lực và năng lực sẵn có của cộng đồng để chống chịu và thích ứng với các điều kiện khí hậu cực đoan là rất quan trọng. Như vậy, thích ứng với biến đổi khí hậu mang tính địa phương. Vì vậy việc lựa chọn mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu để áp dụng và nhân rộng cho một địa phương cụ thể là rất quan trọng.</p>
<p>Rau là một trong những cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để trồng được rau trong những điều kiện thời tiết bất thuận, như nắng nóng vào mùa hè phải có những biện pháp kỹ thuật để thích ứng. Xây dựng mô hình trồng rau ăn lá trong điều kiện mùa nắng từ đó cung cấp nguồn sản phẩm rau trong điều kiện bất thuận của thời tiết là một trong những hoạt động trong khuôn khổ chương trình Thích ứng Khí hậu lấy Trẻ em làm Trọng tâm tại Việt Nam do tổ chức Save the Children thực hiện, để giúp người dân nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.</p>
<p><strong>Địa điểm và thời gian thực hiện xây dựng: </strong></p>
<p>Xã Bình Nam &#8211; huyện Thăng Bình , xã Duy Nghĩa và xã Duy Tân &#8211; huyện Duy Xuyên &#8211; tỉnh Quảng Nam</p>
<p><strong>Mục đích của mô hình: </strong></p>
<p>Giúp người dân trồng được rau xanh an toàn trong điều kiện thời tiết/khí hậu bất lợi vào mùa mưa và mùa nắng.</p>
<p><strong>Mục tiêu của mô hình: </strong></p>
<ul>
<li>Lựa chọn mô hình trồng rau ăn lá an toàn trái vụ phù hợp với điều kiện địa phương;</li>
<li>Tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc rau ăn lá an toàn trái vụ</li>
<li>Xây dựng mô hình trồng rau ăn lá an toàn trái vụ;</li>
</ul>
<p><strong>Phương pháp xây dựng</strong></p>
<p><em>Cách tiếp cận </em></p>
<p>Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích đánh giá có sự tham gia, áp dụng phương pháp phân tích ưu điểm, nhược điểm, cơ hội, nguy cơ, thách thức (SWOT) và kinh nghiệm chuyên gia nhằm tìm ra mô hình trồng rau ăn lá an toàn trái vụ phù hợp với điều kiện tỉnh Quảng Nam.</p>
<p><em>Các bước thực hiện</em></p>
<ul>
<li>Phân tích, đánh giá các hiện tượng thời tiết cực đoan, khảo sát thực tế về điều kiện thổ nhưỡng, nước tưới để lựa chọn mô hình trồng rau ăn lá an toàn trái vụ phù hợp với điều kiện địa phương</li>
<li>Chọn hộ tham gia hoạt động chuyển giao/mô hình</li>
<li>Tập huấn kỹ thuật</li>
<li>Xây dựng nhà lưới và chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật để sản xuất rau an toàn trái vụ</li>
<li>Tiến hành trồng, chăm sóc một số loại rau ăn lá an toàn trái vụ phù hợp với điều kiện địa phương;</li>
<li>Tổng kết &amp; đánh giá</li>
<li>Tư liệu hóa bài học kinh nghiệm</li>
</ul>
<p><strong>Tóm tắt mô hình</strong></p>
<p><em>Mô tả các can thiệp chính về mặt kỹ thuật/giải pháp: </em></p>
<p>Xây dựng mô hình nhà lưới tùy theo điều kiện kinh tế của hộ có thể dùng cột bê tông, cột gỗ, cột tre, vật liệu làm đòn tay làm bằng gỗ hoặc tre. Lưới đen che nắng khổ 4m x …m, độ che nắng 70-80% và lưới chắn côn trùng màu trắng khổ 2m x …m.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tính toán thiết kế hệ thống tưới phun mưa: thiết kế sơ đồ đường ống, chọn đường ống dẫn nước, chọn vòi phun, bố trí vòi phun, xác định áp lực vòi tưới, tính toán chọn máy bơm phù hợp;</p>
<p>Lựa chọn một số loại rau có khả năng trồng với điều kiện bất thuận ở địa phương đồng thời phù hợp với khẩu vị của người dân địa phương nhằm đảm bảo đầu ra khi mô hình được nhân rộng;</p>
<p>Tập huấn kỹ thuật làm đất, xử lý đất trồng, nguồn nước, hạt giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh hại cho từng loại rau ăn lá cụ thể.</p>
<p><em>Kết quả: (hộ hưởng lợi; diện tích; số xã thực hiện, ..)</em></p>
<ul>
<li>15 hộ gia đình/3 xã tham gia hưởng lợi từ dự án</li>
<li>Xây dựng mô hình nhà lưới với diện tích 100m<sup>2</sup>/hộ</li>
<li>Dự án hỗ trợ cho mỗi hộ: 100m<sup>2</sup> lưới đen để giảm cường độ nắng, 100m lưới màn trắng chắn côn trùng.</li>
<li>Thiết kế hệ thống tưới phun mưa.</li>
<li>Hỗ trợ hạt giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.</li>
</ul>
<p><em>Hiệu quả: (kinh tế, môi trường, an sinh xã hội)</em></p>
<ul>
<li>Hiệu quả kinh tế: Lãi thu được khoảng 515.000 đồng/100m<sup>2</sup>, trong thời gian gieo trồng 30 ngày/vụ (cách làm cũ lãi khoảng 300.000 đồng/vụ). Hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với các cây trồng khác.</li>
<li>Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở địa phương.</li>
<li>Lượng phân bón sử dụng ít lại</li>
<li>Sâu bệnh hại ít nên lượng thuốc bảo vệ thực vật giảm, tốt cho sức khỏe người lao động cũng như người tiêu dùng, tốt cho môi trường.</li>
<li>Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân lao động.</li>
<li>Chi phí đầu tư ít, ít tốn công chăm sóc hơn so với các cây trồng khác</li>
<li>Thời gian sản xuất ngắn ngày nên rút ngăn được thời gian thu hồi vốn.</li>
<li>Chất lượng rau của mô hình đáp ứng được yêu cầu của thị trường.</li>
</ul>
<p><em>Tình trạng hiện nay (đã kết thúc, đang triển khai, nhân rộng)</em></p>
<p>Trong khuôn khổ dự án do Trung tâm phát triển nông thôn Miền trung, trường Đại học Nông Lâm Huế thực hiện có 15 hộ gia đình/3 xã tham gia hưởng lợi từ dự án đã kết thúc, các hộ được dự án hỗ trợ vẫn tiếp tục trồng các loại rau ăn lá trái vụ trên diện tích  được đầu tư. Mặt khác, chương trình Thích ứng Khí hậu lấy Trẻ em làm Trọng tâm tại Việt Nam do tổ chức Save the Children thực hiện, để giúp người dân nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu dự án tiếp tục hỗ trợ triển khai nhân rộng mô hình trồng rau ăn lá an toàn trái vụ đến các xã khác trong phạm vi tỉnh Quảng Nam</p>
<p><strong>Ý nghĩa thích ứng và bài học </strong></p>
<p><em>Ý nghĩa thích ứng</em></p>
<ul>
<li>Mô hình đã tận dụng được diện tích đất cát bỏ hoang, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương;</li>
<li>Giúp giảm thiểu các tác hại của các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng và hạn hán;</li>
<li>Việc duy trì canh tác lâu dài trên đất cát kết hợp với bón phân hợp lý sẽ giúp cải tạo đất cát vốn nghèo dinh dưỡng.</li>
<li>Chi phí sản xuất thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của các hộ dân, đặc biệt là hộ nghèo.</li>
</ul>
<p><em>Tính đặc sắc và khác biệt với hoạt động truyền thống/thông thường</em></p>
<ul>
<li>Bố trí loại rau màu phù hợp với điều kiện sử dụng nước;</li>
<li>Giảm công lao động tưới và chi phí bơm nước đến 50% ;</li>
<li>Giảm chi phí đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;</li>
<li>Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;</li>
<li>Giảm tác nhân gây ô nhiễm môi trường;</li>
<li>Trồng rau trái vụ với sản phẩm đa dạng sẽ giúp cho sản phẩm dễ tiêu thụ, bán được giá cao hơn so với chính vụ.</li>
<li>Tính khả thi về kỹ thuật và kinh tế cao;</li>
</ul>
<p><em>Bài học kinh nghiệm</em></p>
<p>Tuỳ theo điều kiện tính chất của sản xuất mà chúng ta có thể xây dựng nhà lưới kín, hở, kiên cố, bán kiên cố… Tuy nhiên, theo yêu cầu chung nhà lưới có tác dụng lớn nhất vẫn là giúp khống chế các điều kiện bất lợi của thời tiết nắng mưa… giúp cây phát triển bình thường trong các điều kiện bất lợi, chủ động được kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm cho thị trường, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân lao động.</p>
<p>Cần áp dụng triệt để các biện pháp IPM trong phòng trừ dịch hại. Nếu làm tốt công tác này thì đây là phương pháp hiệu quả nhất không những về kinh tế mà còn đem lại hiệu quả rất lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, tiêu dùng và môi trường.</p>
<p><em>Khả năng nhân rộng:</em></p>
<p>Quảng Nam là một tỉnh chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên việc áp dụng và mở rộng mô hình trồng rau ăn lá an toàn trái vụ nhằm thịch ứng với các hiện tượng thời tiết cực đoan cho các xã trên đại bàn Tỉnh  là rất cần thiết. Hơn nữa, chi phí sản xuất thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của các hộ dân, đặc biệt là hộ nghèo nên khả năng nhân rộng cao.</p>
<p><strong>Khuyến nghị: </strong></p>
<p>&#8211; Cần có quy hoạch vùng chuyên canh rau sạch.</p>
<p>&#8211; Tìm các đại lý, cơ sở cung ứng các loại giống rau có chất lượng cao.</p>
<p>&#8211; Áp dụng và đăng ký nhãn hiệu rau sạch theo hướng VIETGAP.</p>
<p>&#8211; Tìm hướng ra cho sản phẩm khi quy mô sản xuất lớn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ccn.crdvietnam.org/vi/mo-hinh-thich-ung-trong-rau-an-la-thich-ung-bien-doi-khi-hau-tai-tinh-quang-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin mô hình trường học an toàn</title>
		<link>https://ccn.crdvietnam.org/vi/thong-tin-ve-mo-hinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-2/</link>
		<comments>https://ccn.crdvietnam.org/vi/thong-tin-ve-mo-hinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-2/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2015 08:05:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Administrator]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Báo cáo và nghiên cứu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ccn.crdvietnam.org/?p=677</guid>
		<description><![CDATA[Tên mô hình: Mô hình Trường học an toàn (THAT) Đơn vị tư vấn: Hội CTĐ VN/ CTĐ tỉnh Bình Định và Hội CTĐ Đức Đơn vị quản lý/Tài trợ: Cơ quan hợp tác quốc tế Đức (GIZ) Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương Xuất phát từ thực tiễn rằng [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tên mô hình: </strong>Mô hình Trường học an toàn (THAT)</p>
<p><strong>Đơn vị tư vấn: </strong>Hội CTĐ VN/ CTĐ tỉnh Bình Định và Hội CTĐ Đức</p>
<p><strong>Đơn vị quản lý/Tài trợ: </strong>Cơ quan hợp tác quốc tế Đức (GIZ)</p>
<p><strong>Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương</strong></p>
<p>Xuất phát từ thực tiễn rằng học  sinh  là  nhóm  dễ bị tổn  thương  và  là  đối tượng  bị  ảnh  hưởng nhiều  nhất  khi  thiên tai/thảm họa xảy ra và Trường  học  được  sử dụng như là địa điểm sơ tán / nơi trú ẩn an  toàn của  cộng đồng, Hội CTĐ Đức và Hội CTĐ VN lần đầu tiên phát triển mô hình THAT thí điểm trong một dự án QLRRTTDVCĐ ở Huế năm 2011. Mô hình này cũng là một trong những nỗ lực của Hội CTĐ VN và CTĐ Đức trong việc góp phần thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục giai đoạn 2011 –  2020 (Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT năm 2011). Mô hình này sau đó tiếp tục được triển khai nhân rộng ở các dự án QLRRTT khác của CTĐ Đức và CTĐ Việt Nam ở Bạc Liêu, Kiên Giang, và An Giang. Trong khuôn khổ dự án “Thoát nước và chống ngập úng ở các đô thị quy mô vừa vùng duyên hải Việt Nam ứng phó với BĐKH – Hợp phần QLRRTT” cho GIZ tài trợ tại Bình Định và Phú Yên, CTĐ VN và CTĐ Đức đã tiếp tục nhân rộng mô hình này tại 7 trường thí điểm.</p>
<p><strong>Địa điểm và thời gian thực hiện xây dựng: </strong></p>
<p>Thời gian thực hiện: 22 tháng (12/2013 – 9/2015)</p>
<p>Địa điểm:</p>
<ul>
<li>Trường Lê Quý Đôn &#8211; Phường 1, Trường Bạch Đằng &#8211; phường 6 và Trường Lê Văn Tám &#8211; phường Phú Đông, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên</li>
<li>Trường Hoàng Quốc Việt &#8211; Phường Thị Nại, Trường Hải Cảng &#8211; phường Hải Cảng và Trường Nhơn Bình 1 và 2 &#8211; phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định</li>
</ul>
<p><strong>Mục đích của mô hình: </strong></p>
<ul>
<li>Năng lực hiểu, phòng chống và ứng phó lụt đô thị của các trường học được nâng cao</li>
</ul>
<p><strong>Mục tiêu của mô hình: </strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="234"><strong>Mục tiêu</strong></td>
<td width="366"><strong>Hoạt động</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="234">1/ Ban giám hiệu và học sinh có kỹ năng và kiến thức phòng ngừa và ứng phó lũ lụt</td>
<td width="366">1.1. Tập huấn GTRRTH cho giáo viên và học sinh1.2. Tập huấn Sơ cấp cứu cho giáo viên và học sinh1.3. Cung cấp bộ Sơ cấp cứu cho trường học</p>
<p>1.4. Tập huấn bơi cho giáo viên và học sinh được lựa chọn</p>
<p>1.5. Tổ chức Ngày GTRRTH/TƯBĐKH tại các trường</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">2/ Kế hoạch quản lý thảm họa trường học được xây dựng và sử dụng tại các trường</td>
<td width="366">2.1. Thành lập Ban quản lý thảm họa trường học2.2. Đánh giá Rủi ro thảm họa tại trường học2.3. Đào tạo tập huấn viên về trường học an toàn</p>
<p>2.4. Tập huấn trường học an toàn cho giáo viên</p>
<p>2.5. Phát triển kế hoạch giảm nhẹ rủi ro trường học có sự phê duyệt của ban quản lý thảm họa trường học và chia sẻ bản kế hoạch cho chính quyền địa phương, Sở giáo dục và đào tạo và Hội phụ huynh</p>
<p>2.6. Bảy (7) bản đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro quy mô nhỏ được đưa ra bởi các trường học dựa trên những hoạt động ưu tiên trong kế hoạch THAT</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Phương pháp xây dựng</strong></p>
<p><em>Cách tiếp cận </em></p>
<ul>
<li>Dựa vào năng lực chuyên môn của Hội CTĐ quốc gia (Trung Ương Hội CTĐ Việt Nam)</li>
<li>Cách tiếp cận có sự tham gia: Thông qua dự án, các cộng đồng nhà trường (giáo viên, học sinh, phụ huynh) đã cùng nhau xây dựng mô hình THAT từ khâu đánh giá, lập kế hoạch, triển khai đến GS&amp;ĐG.</li>
<li>Các tiếp cận ToT: Đào tạo nguồn nhân lực cho khối giáo dục tại để họ có thể tự chủ động trong việc nhân rộng mô hình/các thực hành tốt</li>
<li>Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý và các ngành liên quan (UBND tỉnh, Sở NN, Ban CHPCTT, đặc biệt là Sở và phòng GD) khi triển khai các hoạt động liên quan đến nhà trường.</li>
<li>Vận động chính sách: Vận động chính sách: Tham gia các cuộc họp định kỳ với UBND tỉnh và các cơ quan quản lý (bao gồm Sở GD) để cập nhật và giới thiệu các hoạt động có kết quả trong mô hình, qua đó vận động chính sách cho việc nhân rộng mô hình THAT tại địa phương.</li>
</ul>
<ul>
<li>Hỗ trợ một số biện pháp giảm nhẹ thiên tai quy mô nhỏ để thúc đẩy nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch hành động THAT của họ.</li>
<li>Tham quan học tập và trao đổi kinh nghiệm giữa 2 tỉnh Phú Yên và Bình Định</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Các bước thực hiện</em></p>
<p><strong><em>Bước 1: Lãnh đạo và thành viên Ban CHPCTT phường nâng cao nhận thức về Thảm họa và THAT. </em></strong></p>
<p>HĐ 2.3. Đào tạo tập huấn viên về trường học an toàn</p>
<p>HĐ 2.4. Tập huấn trường học an toàn cho giáo viên</p>
<p><strong><em>Bước 2: Thành lập Ban QLTH trường học. </em></strong></p>
<p>HĐ 2.1. Thành lập Ban quản lý thảm họa trường học.</p>
<p><strong><em>Bước 3: Đánh giá Rủi ro thảm họa tại trường học</em></strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p>HĐ 2.2 Đánh giá Rủi ro thảm họa tại trường học</p>
<p><strong><em>Bước 4: Lập kế hoạch THAT</em></strong></p>
<p>HĐ 2.5. Phát triển kế hoạch giảm nhẹ rủi ro trường học có sự phê duyệt của ban quản lý thảm họa trường học và chia sẻ bản kế hoạch cho chính quyền địa phương, Sở và phòng giáo dục và đào tạo và Hội phụ huynh</p>
<p><strong><em>Bước 5: Thực hiện kế hoạch THAT</em></strong></p>
<p>HĐ 1.1. Tập huấn GTRRTH cho giáo viên và học sinh</p>
<p>HĐ 1.2. Tập huấn Sơ cấp cứu cho giáo viên và học sinh</p>
<p>HĐ 1.3. Cung cấp bộ Sơ cấp cứu cho trường học</p>
<p>HĐ 1.4. Tập huấn bơi cho giáo viên và học sinh được lựa chọn</p>
<p>HĐ 1.5. Tổ chức Ngày GTRRTH/TƯBĐKH tại các trường</p>
<p>HĐ 2.6. Bảy (7) bản đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro quy mô nhỏ được đưa ra bởi các trường học dựa trên những hoạt động ưu tiên trong kế hoạch THAT</p>
<p><strong><em>Bước 6: Theo dõi và đánh giá kế hoạch THAT</em></strong></p>
<p>Trường học sẽ lập kế hoạch theo dõi đánh giá kế hoạch THAT của nhà trường. Thời điểm là ít nhất 1 năm 1 lần trước mùa mưa bão hay khi bắt đầu năm học mới.</p>
<p><strong>Tóm tắt mô hình</strong></p>
<p><em>Mô tả các can thiệp chính về mặt kỹ thuật/giải pháp: </em></p>
<p><em>Kết quả: (hộ hưởng lợi; diện tích; số xã thực hiện, ..)</em></p>
<p>Khoảng 2,400 giáo viên và học sinh tại 7 trường thuộc vùng dự án sẽ thu được lợi ích từ rất nhiều hoạt động dự án về Trường học an toàn, Phòng ngừa thảm họa, Sơ cấp cứu, tập huấn Bơi lội, Ngày GTRRTH/TƯBĐKH,…</p>
<p><em>Hiệu quả: (kinh tế, môi trường, an sinh xã hội)</em></p>
<p>Kiến thức về QLRRTT/TƯBĐKH, điều kiện an toàn và năng lực ứng phó (cả về kỹ năng và trang thiết bị cơ sở vật chất) của nhà trường được nâng cao</p>
<p>Nhà trường được tiếp cận và triển khai chương trình quốc gia về lồng ghép QLRRTT và TƯBĐKH vào nội dung giảng dạy của nhà trường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Tình trạng hiện nay: </em>đang triển khai</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Ý nghĩa thích ứng và bài học </strong></p>
<p><em>Ý nghĩa thích ứng,</em></p>
<p><em>Tính đặc sắc và khác biệt với hoạt động truyền thống/thông thường</em></p>
<p>Dự án đã hỗ trợ các trường dự án hoàn thiện cơ cấu tổ chức cũng như một tiến trình để xây dựng THAT, công việc mà trước đây các trường còn xem nhẹ hoặc chưa quan tâm.</p>
<p>Thông qua dự án, nhà trường đã có thể tự chủ động về nguồn nhân lực trong công tác xây dựng THAT.</p>
<p><em>Bài học kinh nghiệm:</em></p>
<p>Xây dựng THAT có sự tham gia cộng đồng nhà trường mặc dù là cách tiếp cận khá mới ở các trường dự án, nhưng nó đã cho thấy sự hiệu quả trong việc hỗ trợ nhà trường đánh giá, tìm ra các giải pháp, và huy động được nguồn lực của các bên liên quan trong nhà trường để mang lại một môi trường an toàn cho nhà trường trước thiên tai.</p>
<p>Việc sự hỗ trợ phù hợp từ bên ngoài (như tập huấn, một số trang thiết bị,…), nhà trường đã được nâng cao năng lực, và chứng minh một phần nào đó rằng họ có đủ khả năng để chủ động trong việc xây dựng THAT. Điều này, theo đó, có thể nâng cao tính bền vững của các kết quả dự án.</p>
<p><em> </em></p>
<p><em>Khả năng nhân rộng:</em></p>
<p>Hiện tại mô hình đang được nhân rộng bởi nhiều tổ chức khác nhau: Save the Children, Plan, Live&amp;Learn,&#8230; trong cả nước.</p>
<p><strong>Khuyến nghị: </strong></p>
<p>Đối với nhà trường:</p>
<ul>
<li>Nhà trường cần tìm nguồn hoặc trích kinh phí hàng năm để tiếp tục các thực hành tốt (như tập huấn PNTH, tập huấn Sơ cấp cứu, tập huấn bơi cho học sinh,…) trong mô hình.</li>
<li>Cần xây dựng chiến lược THAT dài hạn.</li>
</ul>
<p>Đối với chính quyền tỉnh/huyện bao gồm sở và phòng GD-ĐT:</p>
<ul>
<li>Cách tiếp cận ToT đào tạo giảng viên nguồn (về THAT, PNTH/TƯBĐKH, kỹ năng bơi,…) nên được tiếp tục áp dụng, tuy nhiên cũng cần xem xét đến vấn đề tập huấn nhắc lại và cơ hội giảng dạy cho các THV sau khi được đào tạo thông qua các chính sách và hỗ trợ kinh phí cho việc lồng ghép các nội dung/hoạt động này vào chương trình của nhà trường.</li>
<li>Tư liệu hóa các mô hình/ thực hành tốt để nhân rộng cho các trường khác trong địa bàn tỉnh/thành phố.</li>
</ul>
<p>Đối với các tổ chức NGO:</p>
<p>Dựa vào kế hoạch hành động THAT, hỗ trợ các trường với những biện pháp giảm nhẹ trung hạn và dài hạn vượt quá khả năng của nhà trường.</p>
<p><strong>Người báo cáo</strong></p>
<p>Hội CTĐ Việt Nam/ CTĐ Đức</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ccn.crdvietnam.org/vi/thong-tin-ve-mo-hinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU</title>
		<link>https://ccn.crdvietnam.org/vi/thong-tin-ve-mo-hinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau/</link>
		<comments>https://ccn.crdvietnam.org/vi/thong-tin-ve-mo-hinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2015 07:48:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Administrator]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Báo cáo và nghiên cứu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ccn.crdvietnam.org/?p=673</guid>
		<description><![CDATA[Tên mô hình: Mô hình Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (QLRRTTDVCĐ) Đơn vị tư vấn: Hội CTĐ VN/ CTĐ tỉnh Bình Định và Hội CTĐ Đức Đơn vị quản lý/Tài trợ: Cơ quan hợp tác quốc tế Đức (GIZ) Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tên mô hình: </strong>Mô hình Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (QLRRTTDVCĐ)</p>
<p><strong>Đơn vị tư vấn: </strong>Hội CTĐ VN/ CTĐ tỉnh Bình Định và Hội CTĐ Đức</p>
<p><strong>Đơn vị quản lý/Tài trợ: </strong>Cơ quan hợp tác quốc tế Đức (GIZ)</p>
<p><strong>Bối cảnh/Bối cảnh ra đời của mô hình tại địa phương</strong></p>
<p>Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu Quốc gia chống biến đổi khí hậu (NTP-RCC) bao gồm các chương trình và chính sách tổng thể của chính phủ về QLRRTH trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các biện pháp cụ thể ứng phó với biến đổi khí hậu. Năm 2009, chính phủ ban hành Quyết định 1002/QD-TTg phê duyệt chương trình cấp quốc gia về Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDRM) hay còn gọi là Chương trình 1002. Mở rộng quy mô của chương trình này là ưu tiên số một của Việt Nam trong thập kỷ tới. Rất nhiều nhà tài trợ hiện đang rất chú trọng hỗ trợ hành động này của chính phủ. Trong thời gian gần đây, vào tháng 06 năm 2013, Quốc Hội Việt Nam đã chính thức ban hành Luật phòng chống thiên tai, trong đó nhấn mạnh vào việc lồng ghép các biện pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào các kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội của đất nước từ trung ương đến các địa phương. Điều này đã tạo nên một hành lang pháp lý cho dự án “Thoát nước và chống ngập úng ở các đô thị quy mô vừa vùng duyên hải Việt Nam ứng phó với BĐKH – Hợp phần QLRRTT” do GIZ tài trwoj tiếp cận và hỗ trợ các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trong chương trình 1002. Các chương trình QLRRTT do Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ thực hiện từ trước đến nay chủ yếu tập trung vào khu vực nông thôn và miền núi. Lĩnh vực GNRRTH vùng đô thị hiện vẫn chưa được chú trọng. Những nghiên cứu gần đây cho thấy, khu vực đô thị là khu vực có thể sẽ gánh chịu thiệt hại nặng nề hơn khi thiên tai xảy ra bởi vì tính chất tập trung đông dân cư và các cơ sở kinh tế quan trọng của nó.</p>
<p>Hai thành phố ở miền Trung Việt Nam được dự án lựa chọn đều nằm ở cửa sông. Các con sông tương đối ngắn và dốc dọc theo chiều dài sông. Bởi vậy nên nước dâng rất nhanh sau những đợt mưa to ở vùng lưu vực. Điều này có thể gây nên những đợt lũ không báo trước lên đến 2 mét ở các thành phố, đặc biệt là ở các huyện nằm gần sông hoặc ở vùng trũng thấp, mà chỉ bắt đầu xảy ra sau 3-5 ngày. Ngoài lũ lụt, các thành phố còn bị ảnh hưởng bởi giông bão và lốc xoáy và đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới mà ảnh hưởng nhất là mưa lớn kéo dài do hoàn lưu trước và sau bão kết hợp với triều cường. Sự kết hợp này sẽ nâng mực nước biển lên đến 1,2 m, vì vậy nước có thể ùa vào thành phố từ cả sông và biển. Mực nước cao ở các sông và biển chủ yếu xảy ra cùng với mưa lớn ở các thành phố. Hiện tượng xói mòn bờ sông và bờ biển cũng là một vấn đề nữa cần nghiên cứu.</p>
<p>Tuy Hòa là thành phố trực thuộc tỉnh Phú Yên, một trong những tỉnh kém phát triển nhất vùng ven biển Nam Trung Bộ của Việt Nam. Thành phố được hình thành chủ yếu từ phù sa của hạ lưu sông Đà Rằng, con sông lớn nhất ở miền Trung Việt Nam. Trong số 16 xã, phường của thành phố nằm rải rác bên phải và bên trái bờ sông, có 10 phường trung tâm thường xuyên bị ngập lụt do dòng sông gây nên. Trong cơn bão Mirinea đợt tháng 10/2009, có tới 80 người chết và 95 người bị thương. Bão lũ cũng gây ảnh hưởng đến vùng xung quanh bờ sông Ba. Xói mòn, ngập lụt và xâm nhập mặn được báo cáo dự kiến ​​sẽ thường xuyên xảy ra.</p>
<p>Quy Nhơn là thành phố trực thuộc tỉnh Bình Định, nằm về phía nam của sông Hà Thanh. Thành phố có 16 phường, bao gồm chủ yếu là vùng đất thấp ven biển với những ngọn núi chạy dọc theo toàn bộ rìa phía tây của thành phố. Tất cả các khu vực trong thành phố Quy Nhơn đều bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, đặc biệt là vùng bán đảo, vùng ven biển và vùng dọc theo bờ đầm Thị Nại. Lũ quét và mưa lũ khu vực ven sông, cả hai bắt nguồn từ dãy núi ở phía tây của thành phố, là những hiện tượng thường xuyên xảy ra trong mùa mưa. Trong những đợt lũ do bão gây nên, thành phố thường xuyên bị bão giật cấp cao và lũ lụt dọc theo bờ biển, dẫn đến tình trạng ngập lụt nhiều khu vực hai bên thành phố. Cơn bão Mirinea năm 2009 đã làm 35 người chết và cơn bão năm 2010 làm 10 người chết. Nước biển dâng cùng với sự mạnh lên về cường độ và tần suất của các cơn bão sẽ làm tăng thêm nguy cơ lũ lụt trong thành phố. Mực nước biển dâng cũng là tác nhân góp phần gây ra hiện tượng xâm nhập mặn và xói mòn.</p>
<p><strong>Địa điểm và thời gian thực hiện xây dựng: </strong></p>
<p>Thời gian thực hiện: 22 tháng (12/2013 – 9/2015)</p>
<p>Địa điểm:</p>
<ul>
<li>Phường 1, phường 6 và phường Phú Đông, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên</li>
<li>Phường Thị Nại, phường Hải Cảng và phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định</li>
</ul>
<p><strong>Mục đích của mô hình: </strong></p>
<ul>
<li>Năng lực hiểu, phòng chống và ứng phó lụt đô thị của các cộng đồng phường đô thị được nâng cao</li>
<li>Năng lực hiểu, phòng chống và ứng phó lụt đô thị của các trường học được nâng cao</li>
</ul>
<p><strong>Mục tiêu của mô hình: </strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="234">Mục tiêu</td>
<td width="366">Hoạt động</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">1/ Lãnh đạo và thành viên Ban chỉ huy phòng chống thiên tai (CHPCTT) phường nâng cao nhận thức về GTRRTT</td>
<td width="366">1.1. Tổ chức tập huấn về QLRRTTDVCĐ/ Thích ứng biến đổi khí hậu, Đánh giá RRTTDVCĐ cho các lãnh đạo và thành viên Ban CHPCTT Phường1.2. Thành lập nhóm Hỗ trợ kỹ thuật (HTKT) cấp phường</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">2/ 6 (sáu) đội ứng phó khẩn cấp tại cấp phường đô thị (ERT) được thành lập, tập huấn và trang bị theo mô đun Chương trình nâng cao Ứng phó khẩn cấp/ Hành động cộng đồng với Ứng phó thảm họa (PEER CADRE)</td>
<td width="366">2.1. Thành lập Đội ứng phó khẩn cấp phường2.2. Tập huấn và trang bị cho đội ứng phó khẩn cấp; sử dụng mô đun Chương trình nâng cao Ứng phó khẩn cấp/ Hành động cộng đồng về Ứng phó thảm họa (PEER CADRE)</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">3/ Các rủi ro được đánh giá và các hoạt động được lên kế hoạch có sự tham gia của thành viên cộng đồng thuộc 6 (sáu) phường đô thị</td>
<td width="366">3.1. Thực hiện đánh giá RRTTDVCĐ3.2. Phát triển các bản đồ rủi ro</p>
<p>3.3. Hướng dẫn Ban CHPCTT điều chỉnh và xây dựng KHPCTT (kế hoạch phòng ngừa và ứng phó khẩn cấp đến cấp hộ gia đình) với sự quan tâm nhiều hơn đến các đôi tượng DBTT trong công tác cảnh báo và di dời</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">4/ Biện pháp giảm nhẹ rủi ro quy mô nhỏ được phát triển với sự tham gia của các thành viên cộng đồng</td>
<td width="366">4.1. Phát triển các đề xuất dự án giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai quy mô nhỏ&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">5/ Hệ thống cảnh bảo sớm được lắp đặt tại các phường đô thị</td>
<td width="366">5.1. Đánh giá loa truyền thanh phường trong hệ thống cảnh báo sớm</td>
</tr>
<tr>
<td width="234">6/ Lãnh đạo phường đô thị và các thành viên cộng đồng nhận thức rõ cách phòng ngừa và ứng phó thảm họa</td>
<td width="366">6.1. Tổ chức diễn tập: Lần 1 đánh giá, Lần 2 kiểm tra kế hoạch6.2. Phát triển bảng kiểm cho phòng ngừa thảm họa (PNTH) hộ gia đình</p>
<p>6.3. Đào tạo THV về PNTH hộ gia đình cho nhóm HTKT và tiến hành tập huấn PNTH cho hộ gia đình</p>
<p>6.4. Tại cấp thành phố, tổ chức 2 (hai) chiến dịch nâng cao nhận thức một cách sáng tạo có sự tham gia để tuyên truyền những thông điệp chính về PNTH hộ gia đình / Thích ứng biến đổi khí hậu</p>
<p>6.5. Tập huấn cho thành viên Ban CH PCTT về đánh giá thiệt hại và nhu cầu</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Phương pháp xây dựng</strong></p>
<p><em>Cách tiếp cận </em></p>
<ul>
<li>Dựa vào năng lực chuyên môn của Hội CTĐ quốc gia (Trung Ương Hội CTĐ Việt Nam)</li>
<li>Dựa trên các chương trình của quốc gia vai trò của Hội CTĐ quốc gia được dánh giá cao trong việc hỗ trợ các chương trình quốc gia (Chương trình QLRRTTDVCĐ – Chương trình 1002)</li>
<li>Cách tiếp cận có sự tham gia: Thông qua dự án, các cộng đồng được tham gia từ khâu đánh giá, lập kế hoạch, triển khai đến GS&amp;ĐG.</li>
<li>Các tiếp cận ToT: Đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương để địa phương có thể tự chủ động trong việc nhân rộng các mô hình/thực hành tốt (vd: mô hình QLRRTTDVCĐ, mô hình PNTH Hộ gia đình, và trường học an toàn)</li>
<li>Từ tư vấn đến đề cao vai trò cộng đồng Dự án hỗ trợ về mặt tư vấn kỹ thuật, nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương trong vấn đề ra quyết định và triển khai. Điều này sẽ nâng cao tính chủ động và phát huy dân chủ  của cộng đồng. Vd: Báo cáo Đánh giá RRTT, Kế hoạch PCTT.</li>
<li>Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý và các ngành liên quan (UBND tỉnh, Sở NN, Sở GD, Sở TNMT/VP BĐKH, Hội PN) và với các tổ chức NGO khác (ISET, Malteser, Oxfam)</li>
<li>Vận động chính sách: Vận động chính sách: Tham gia các cuộc họp định kỳ với UBND tỉnh và các cơ quan quản lý để cập nhật và giới thiệu các mô hình/hoạt động có kết quả, qua đó vận động chính sách cụ thể hóa hoạt động tại địa phương, tiếp nhận tư vấn và nhân rộng mô hình</li>
<li>Hỗ trợ một số biện pháp giảm nhẹ thiên tai quy mô nhỏ để thúc đẩy cộng đồng trong việc thực hiện kế hoạch hành động GNRRTT/TƯBĐKH của họ.</li>
<li>Tham quan học tập và trao đổi kinh nghiệm giữa 2 tỉnh Phú Yên và Bình Định</li>
<li>Quan tâm nhiều hơn đến các tiểu chủ đề liên quan:</li>
</ul>
<ul>
<ul>
<li>Nâng cao nhận thức của cộng đồng và chính quyền địa phương về TƯBĐKH và Lồng ghép TƯBĐKH vào quá trình đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.</li>
<li>Giới và NKT: luôn được xem xét trong mọi hoạt động như tập huấn, đào tạo ToT, ĐGRRTT, Lập KHPCTT, các sự kiện truyền thông,…</li>
<li>Hệ thống cảnh báo sớm (HTCBS): Nâng cao kiến thức hiểu biết của người dân về rủi ro thiên tai, Tăng cường năng lực quan trắc, dự báo và cảnh báo, Nâng cấp hệ thống truyền thông và truyền tin, Nâng cao năng lực ứng phó tại cộng đồng.</li>
</ul>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Các bước thực hiện</em></p>
<p><strong><em>Bước 1: Lãnh đạo và thành viên Ban CHPCTT phường nâng cao nhận thức về GTRRTH. </em></strong></p>
<p>HĐ 1.1: Dự án đã tổ chức mỗi phường 1 lớp tập huấn về QLRRTTDVCĐ Lãnh đạo và thành viên Ban CHPCTT phường theo tài liệu của DMC (2011 và 2014). Các nội dung được lồng ghép giảng dạy là BĐKH, lồng ghép giới và NKT, và các vấn đề liên quan đến đô thị trong QLRRTT. Ngoài ra, học viên cũng được học về Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng bao gồm nội dung, phương pháp và các công cụ đánh giá (theo tài liệu DMC 2014).</p>
<p>HĐ 1.2: Thành lập nhóm HTKT cấp phường theo Quyết Định 666/QĐ-TCTL-DĐ (2011). Nhóm HTKT này sẽ được lựa chọn ra 5 thành viên để tham gia ĐGRRTT tại cộng đồng.</p>
<p><strong><em>Bước 2: Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. </em></strong></p>
<p>HĐ 3.1: Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của các cán bộ tỉnh hội, Nhóm HTKT phường đã chuẩn bị kế hoạch và triển khai hoạt động đánh giá tại địa phương.</p>
<p>HĐ 3.2: Việc xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai (bản đồ số) cũng đã được lồng ghép 1 phần trong quá trình đánh giá.</p>
<p>HĐ 5.1: Trong quá trình đánh giá, hệ thống loa truyền thanh của phường cũng được đánh giá.</p>
<p><strong><em>Bước 3: Lập KH PCTT</em></strong></p>
<p>HĐ 3.3. Hướng dẫn Ban CHPCTT điều chỉnh và xây dựng KHPCTT (theo mẫu của DMC 2014) dựa trên kết quả đánh giá với sự quan tâm nhiều hơn đến các đôi tượng DBTT trong công tác cảnh báo và di dời</p>
<p><strong><em>Bước 4: Thực hiện kế hoạch</em></strong></p>
<p>HĐ 2.1. Thành lập Đội ứng phó khẩn cấp phường</p>
<p>HĐ 2.2. Tập huấn và trang bị cho đội ứng phó khẩn cấp; sử dụng mô đun Chương trình nâng cao Ứng phó khẩn cấp/ Hành động cộng đồng để Ứng phó thảm họa (PEER CADRE)</p>
<p>HĐ 4.1. Phát triển các đề xuất dự án giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai quy mô nhỏ</p>
<p>HĐ 6.1. Tổ chức diễn tập: Lần 1 đánh giá, Lần 2 kiểm tra kế hoạch</p>
<p>HĐ 6.2. Phát triển bảng kiểm cho phòng ngừa thảm họa (PNTH) hộ gia đình</p>
<p>HĐ 6.3. Đào tạo THV về PNTH hộ gia đình cho nhóm HTKT và tiến hành tập huấn PNTH cho hộ gia đình</p>
<p>HĐ 6.4. Tại cấp thành phố, tổ chức 2 (hai) chiến dịch nâng cao nhận thức một cách sáng tạo có sự tham gia để tuyên truyền những thông điệp chính về PNTH hộ gia đình / Thích ứng biến đổi khí hậu</p>
<p>HĐ 6.5. Tập huấn cho thành viên Ban CH PCTT về đánh giá thiệt hại và nhu cầu</p>
<p><strong><em>Bước 5: Giám sát và đánh giá</em></strong></p>
<p>Nhóm HTKT và nhóm cộng đồng xây dựng kế hoạch giám sát đánh giá và trình UBND phường phê duyệt.</p>
<p><em>Lưu ý: Các biểu mẫu báo cáo và thu thập số liệu đã được phát triển cùng với ban QLDA địa phương và được cán bộ dự án địa phương sử dụng để cung cấp số liệu phục vụ riêng cho việc theo dõi và đánh giá dự án.</em></p>
<p><strong>Tóm tắt mô hình</strong></p>
<p><em>Mô tả các can thiệp chính về mặt kỹ thuật/giải pháp: </em></p>
<p><em>Kết quả: (hộ hưởng lợi; diện tích; số xã thực hiện, ..)</em></p>
<p>Khoảng 420 nhân viên thuộc các đơn vị phụ trách quản lý thảm họa</p>
<p>Khoảng 3600 người dân sẽ được trực tiếp tham gia các hoạt động GTRRTH</p>
<p>Số lượng hưởng lợi gián tiếp ước tính 50,000 người (chiếm 80% tổng số người dân) gồm thành phần giáo viên, học sinh và người dân còn lại. Những người này sẽ thu được lợi ích gián tiếp từ các biện pháp giảm thiểu rủi ro quy mô nhỏ, từ việc nâng cấp Hệ thống cảnh bảo sớm và cải thiện hệ thống quản lý thảm họa trong cộng đồng.</p>
<p><em>Hiệu quả: (kinh tế, môi trường, an sinh xã hội)</em></p>
<p>Kiến thức về PCTT/TƯBĐKH và năng lực ứng phó của người dân được nâng cao</p>
<p>Kiến thức về QLRRTT/TƯBĐKH và năng lực ứng phó (cả về kỹ năng và trang thiết bị vật chất) của chính quyền địa phương được nâng cao</p>
<p>Cộng đồng địa phương được tiếp cận và triển khai các luật, chính sách, chương trình quốc gia về PCTT</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Tình trạng hiện nay: </em>đang triển khai</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Ý nghĩa thích ứng và bài học </strong></p>
<p><em>Ý nghĩa thích ứng,</em></p>
<p><em>Tính đặc sắc và khác biệt với hoạt động truyền thống/thông thường</em></p>
<p>Thông thường, công tác PCTT vẫn được xem là công tác của chính quyền địa phương. Khi thiên tai xảy ra, đa số cộng đồng dân cư vẫn còn thiếu chủ động trong công tác phòng ngừa và ứng phó với thiên tai. Dự án hướng tới việc nâng cao nhận thức dẫn tới thay đổi hành vi của người dân cũng như nâng cao năng lực cho họ để họ có thể chủ động hơn trong phòng ngừa và ứng phó khi thiên tai xảy ra, ít nhất là cho gia đình của họ.</p>
<p>Các hoạt động lập kế hoạch PCTT trước đây vẫn mang tính 1 chiều. Dự án đã đưa thành công cách tiếp cận có sự tham gia vào quá trình này.</p>
<p><em>Bài học kinh nghiệm, </em></p>
<p>Lập kế hoạch PCTT dựa vào cộng đồng đã trở thành một thực hành phổ biến ở cấp xã phường hiên nay và đã mang lại các tác động tích cực lên khả năng thích ứng của cộng đồng trước thiên tai.</p>
<p>Việc lôi kéo sự tham gia của các nhóm cộng đồng và các đối tác trong các hoạt động của dự án có thể nâng cao tính bền vững của kết quả dự án.</p>
<p>Các tiếp cận đào tạo ToT đã cho thấy sự hiệu quả trong việc nâng cao năng lực địa phương, cũng như chứng minh khả năng của cồng đồng trong việc triển khai nhân rộng các hoạt động đào tạo tập huân.</p>
<p>Nhóm HTKT địa phương cần được hỗ trợ xây dựng hệ thống GS&amp;ĐG có sự tham gia.</p>
<p><em> </em></p>
<p><em>Khả năng nhân rộng:</em></p>
<p>Mô hình đã được thể chế hóa ở cấp quốc gia nên khả năng nhân rộng ra các khu vực khác trong và ngoài tỉnh là rất lớn.</p>
<p><strong>Khuyến nghị: </strong></p>
<p>Đối với chính quyền địa phương:</p>
<ul>
<li>Địa phương cần tìm nguồn hoặc trích kinh phí hàng năm để tiếp tục các thực hành tốt trong mô hình.</li>
<li>Nên chú trọng hơn nữa đến việc nâng cao nhận thức và năng lực cho các nhóm dễ bị tổn thương.</li>
<li>Các mô hình sinh kế thích ứng với BĐKH nên được đầu tư tìm hiểu và phát triển nhằm giảm bớt tính DBTT của cộng đồng địa phương.</li>
</ul>
<p>Đối với chính quyền tỉnh/huyện:</p>
<ul>
<li>Cách tiếp cận ToT đào tạo giảng viên nguồn nên được tiếp tục áp dụng, tuy nhiên cũng cần xem xét đến vấn đề tập huấn nhắc lại và cơ hội giảng dạy cho các THV sau khi được đào tạo.</li>
<li>Tư liệu hóa các mô hình/ thực hành tốt để chia sẻ với các đối tác nhằm mục đích nhân rộng.</li>
<li>Hệ thống GS&amp;ĐG mô hình cần được phổ biến tới các phường/xã đang triển khai mô hình.</li>
</ul>
<p>Đối với các tổ chức NGO:</p>
<p>Dựa vào kế hoạch hành động GTRRTT, hỗ trợ địa phương với những biện pháp giảm nhẹ trung hạn và dài hạn vượt quá khả năng của địa phương.</p>
<p><strong>Người báo cáo</strong></p>
<p>Hội CTĐ VN và CTĐ Đức</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ccn.crdvietnam.org/vi/thong-tin-ve-mo-hinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
